A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÀI 38: QUỐC TẾ THỨ NHẤT VÀ CÔNG XÃ PARIS 1871 + BÀI 39: QUỐC TẾ THỨ HAI + BÀI 40 : LÊ NIN VÀ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA ĐẦU THẾ KỶ XX

Lịch sử 10 .docx

BÀI 38: QUỐC TẾ THỨ NHẤT VÀ CÔNG XÃ PARIS 1871

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:  Học sinh nhận thức:

- Sự ra đời của Hội liên hiệp công nhân quốc tế ( Quốc tế thứ nhất ) là kết quả tất yếu của sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế và những đóng góp tích cực của Marx và Engels. Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên có tính chất quần chúng của giai cấp vô sản, góp phần đưa phong trào cách mạng của giai cấp vô sản thế giới ngày càng lớn mạnh.

- Sự thành lập công xã Paris và những thành tựu to lớn của Công xã.

- Ý nghĩa và những bài học lịch sử của Công xã Paris.

  Các khái niệm: Công xã, Hội đồng Công xã, cách mạng vô sản, phi vô sản…

II. NỘI DUNG CẦN NẮM

1 Quốc tế thứ nhất

- Truyền bá học thuyết Mác, đấu tranh chống các tư tưởng phi vô sản

- Thông qua nhiều nghị quyết có ý nghĩa kinh tế và chính trị quan trọng hướng dẫn công nhân đấu tranh. – Chú ý xây dựng lý luận cho giai cấp công nhân, giúp họ hiểu rõ vai trò, sứ mạng lịch sử của mình để có hướng đi đúng đắn.

2. Công xã Paris 1871

a. Cuộc cách mạng 18/03/1871 và sự thành lập Công xã.

- 1870, Pháp thất bại trong chiến tranh Pháp – Phổ, mâu thuẫn giai cấp trong xã hội Pháp thêm gay gắt. - 4/9/1870 nhân dân Paris đã làm cách mạng, lật đổ Đế chế II, lập nền cộng hòa của chính phủ Vệ quốc.

- Giai cấp tư sản Pháp đoạt thành quả của nhân dân, nắm chính quyền nhưng lại phản bội tổ quốc.

- 18/03/1871, nhân dân Paris đứng lên làm cách mạng, lật đổ chính quyền tư sản, thành lập Công xã. Lần đầu tiên trên thế giới, chính quyền thuộc về giai cấp vô sản.

b. Công xã Paris – Nhà nước kiểu mới

- 28/03/1871, chính phủ cách mạng được bầu ra theo lối phổ thông đầu phiếu, cơ quan cao nhất là Hội đồng công xã, gồm chín uỷ viên do dân bầu và có quyền bãi miễn, thi hành nhiều chính sách tiến bộ:

Quân sự: giải tán quân đội và cảnh sát cũ, lập lực lượng vũ trang nhân dân.

*  Kinh tế – xã hội:

- Giao xí nghiệp vắng chủ cho công nhân quản lý, kiểm soát chế độ tiền lương, giảm giờ làm, cấm cúp phạt…

- Tách nhà thờ khỏi các hoạt động của nhà nước và trường học.

- Thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc, miễn phí…

=> Nhà nước kiểu mới: của dân, do dân, vì dân.

* Ý nghĩa:

- Tuy chỉ tồn tại 72 ngày nhưng Công xã Paris là “ một kinh nghiệm lịch sử có ý nghĩa vô cùng to lớn, một bước tiến nhất định của cách mạng vô sản thế giới” ( Lê-nin)

- Là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trong lịch sử, để lại cho giai cấp vô sản nhiều bài học về tổ chức và lãnh đạo, về sự liên minh và đoàn kết các tầng lớp nhân dân đấu tranh chống áp bức.

- Thể hiện sự sáng tạo hình thức nhà nước kiểu mới của dân, do dân và vì dân.

III. BÀI TẬP

 Bài tập: Chứng minh rằng: Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới. Ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa-ri.

                                                                                                     BÀI 39: QUỐC TẾ THỨ HAI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh nhận thức:

- Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới trong những thập niên cuối thế kỷ XIX.

II. NỘI DUNG CẦN NẮM

1. Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX

 - Những năm 1870, CNTB chuyển sang CNĐQ tăng cường đàn áp công nhân, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chia lại thế giới. Đời sống nhân dân lao động gặp nhiều khó khăn, phong trào công nhân sau thời gian tạm lắng đã phát triển trở lại, đặc biệt Anh, Pháp, Mỹ, Đức.

Mục tiêu đòi cải thiện đời sống, đòi quyền tự do dân sinh, dân chủ phát triển mạnh.

- Tiêu biểu là cuộc bãi công của gần 40 vạn công nhân Chicago (Mỹ) ngày 1/5/1886 đã đi vào lịch sử là ngày Quốc tế lao động.

- Nhiều đảng công nhân hoặc các nhóm XHCN thành lập ở các nước chứng tỏ sự trưởng thành về nhận thức của giai cấp công nhân => yêu cầu phải thành lập một tổ chức Quốc tế mới của giai cấp vô sản trở nên cấp thiết.

2. Quốc tế thứ hai. (đọc thêm).

- Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế hai và những đóng góp của tổ chức này đối với phong trào công nhân quốc tế , đặc biệt trong thời gian Engels còn sống.

- Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội trong Quốc tế thứ hai phản ánh cuộc đấu tranh giữa hai luồng tư tưởng: mác-xít và phi mác xít trong phong trào công nhân quốc tế.

III. BÀI TẬP

 Bài tập: Hãy cho biết những nét nổi bật của phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX.

 

BÀI 40 : LÊ NIN VÀ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA ĐẦU THẾ KỶ XX

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh nắm được

- Đầu thế kỷ XX, nhờ những hoạt động tích cực của V.I.Lênin, Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga đã ra đời. Khác với các đảng trong Quốc tế thứ hai, Đảng của Lênin triệt để đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, tuân thủ và vận dụng những nguyên lí sáng tạo của chủ nghĩa Marx, đấu tranh không khoan nhượng với các khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa.

- Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới (do giai cấp vô sản lãnh đạo, giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ tư sản và đặt cơ sở cho việc chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

II. NỘI DUNG CẦN NẮM

1.Hoạt động bước đầu của Lênin trong phong trào công nhân Nga

a. Lênin:  Vlađimia Ilich Ukianốp sinh ngày 22/4/1870 trong gia đình trí thức tiến bộ.

-Mùa thu năm 1895 Lênin thống nhất các nhóm Mác xít ở Pêtécbua .

-Năm 1900 xuất bản báo tia lửa, nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác vào PTCN Nga.

b. Lênin trong phong trào công nhân Nga

-Năm 1903 tại Đại hội Đảng CNXH Nga được triệu tập ở Luân Đôn, dưới sự chủ trì của Lê Nin , bàn về cương lĩnh điều lệ Đảng .

-Đầu XX phái cơ hội trong quốc tế hai, ủng hộ chính phủ tư sản, ủng hộ chiến tranh.

-Đảng Bônsêvích do Lênin lãnh đạo ,cương quyết chống chiến tranh đế quốc, trung thành với sự nghiệp vô sản.

2. Cách mạng 1905-1907 ở Nga:

a. Tình hình nước Nga trước cách mạng

+ Kinh tế:   KT tư bản phát triển,xuất hiện các công ty độc quyền.

+ Chính trị:

- Chế độ Nga Hoàng kìm hãm sự phát triển kinh tế ,bóp nghẹt tự do dân chủ.

- Bại trận trong chiến tranh Nga-Nhật, làm mâu thuẫn xã hội gay gắt dẫn đến bùng nổ cuộc chiến tranh.

b. Cách mạng bùng nổ

- Ngày 9/1/1905 có 14 vạn công nhân ở Pêtecbua biểu tình trước cung điện mùa Đông để đưa đơn thỉnh cầu, nhưng bị Nga Hoàng cho quân đàn áp dã man (Ngày chủ nhật đẫm mắu)

- Đảng CNXHDC Nga thông qua luận cương cách mạng của Lênin, lãnh đạo CMDCTS đánh đổ phong kiến rồi tiến lên CMXHCN.

-Từ tháng 4-11/1905  cách mạng phát triển lên cao các Xô viết được thành lập.

- Tháng 12/1905 tại Matxcơva khởi nghĩa vũ trang kéo dài hai tuần lễ nhưng cuối cùng thất bại.

- Đến 1907 cách mạng chấm dứt.

+ Tính chất: Đây là cuộc cách mạng DCTS kiểu mới ở Nga.

+ Ý nghĩa:

- Giáng một đòn mạnh vào phong kiến.

- Ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh dân chủ ở các nước đế quốc.

- Thức tỉnh nhân dân phương Đông đấu tranh giải phóng áp bức.

III. BÀI TẬP

Bài tập 1: Nêu vai trò của Lênin đối với phong trào công nhân Nga cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Bài tập 2: Nêu tính chất và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga.

                                 

LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG KHÁNH HÒA

BÀI: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA KHÁNH HÒA

 

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS nắm được

+ Nguồn gốc, giá trị của di tích lịch sử - văn hóa

+ Khái niệm di tích lịch sử - văn hóa và các thể loại di tích…

+ Hiểu biết một số  di tích tiêu biểu ở Khánh Hòa ( tên, địa điểm, thể loại)…

+ Trách nhiệm của chúng ta trong việc giữ gìn và phát huy giá trị di tích lịch sử-văn hóa địa phương.

II. NỘI DUNG CẦN NẮM

1. Nguồn gốc, giá trị của di tích lịch sử - văn hóa

a. Nguồn gốc của di tích lịch sử - văn hóa

Di tích lịch sử - văn hóa  được hình thành từ quá trình lao động  cần cù, sáng tạo kết hợp với trí tuệ của cha ông.

b. Gía trị của di tích lịch sử - văn hóa

+ Giúp chúng ta hiểu biết về quá trình hình thành, phát triển của quê hương.

+ Cho ta niềm tự hào về quê hương.

2. Một số di tích – Danh thắng tiêu biểu ở Khánh Hòa.

+ Thể loại di tích Khánh Hòa khá phong phú, đa dạng

+ Di tích ở Khánh Hòa có nhiều thể loại: di tích khảo cổ học, di tích lịch sử – cách mạng, di tích kiến trúc – nghệ thuật, di tích thắng cảnh...
3.Trách nhiệm của chúng ta trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa ở địa phương Khánh Hòa

+ Nâng cao nhận thức của mỗi chúng ta trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ

+ Tôn trọng, giữ gìn, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa ở địa phương Khánh Hòa

 III. BÀI TẬP

1. Di tích lịch sử - văn hóa là gì? Di tích lịch sử - văn hóa xếp vào loại di sản nào?

2. Hoàn thành Lập bảng thống kê các di tích tiêu biểu trong bài, theo mẫu: tên di tích lịch sử - văn hóa, địa chỉ, thể loại.

3. Hãy cho biết một hành động bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa của địa phương.

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết