A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II

Tuần 16 ONLINE.doc

Tuần 16 (10/5 – 16/5/2021)

Tiết PPCT: 118, 119, 120

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II

* MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Thời gian làm bài: 90 phút

TT

Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng

điểm

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tỉ lệ

 (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ

 (%)

Thời gian

(phút)

Tỉ lệ

(%)

Thời gian

(phút)

Tỉ lệ

(%)

Thời gian

(phút)

Số câu hỏi

Thời gian

(phút)

1

Đọc hiểu

15

10

10

5

5

5

0

0

04

20

30

2

Viết đoạn văn nghị luận xã hội

5

5

5

5

5

5

5

5

01

20

20

3

Viết bài văn nghị luận văn học

20

10

15

10

10

20

5

10

01

50

50

Tổng

40

25

30

20

20

30

10

15

06

90

100

Tỉ lệ %

40

30

20

10

 

 

100

Tỉ lệ chung

70

30

 

100

Lưu ý:

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận.                                                         

- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm.

* ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

I. ĐỌC HIỂU

1 Những lưu ý chung về đề

a. Một đoạn trích ngoài sách giáo khoa, độ dài 150 – 300 chữ.

b. Số lượng câu hỏi: gồm 04 câu hỏi hưởng ứng ngữ liệu, ở 03 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Cụ thể:

- Nhận biết: 02 câu

            Nội dung của 02 câu nhận biết thường xoay quanh các vấn đề sau:

+ Nêu phương thức biểu đạt chính/ thao tác lập luận chính của văn bản/…

+ Tái hiện suy nghĩ/quan điểm của tác giả về một vấn đề nào đó trong văn bản (Từ khoá thường gặp ở dạng câu hỏi này là: “Theo tác giả, A là gì?”/ Căn cứ vào đoạn trích, hãy cho biết A là gì?”. Trong đó, A là một vấn đề cụ thể mà tác giả bàn luận.)

- Thông hiểu: 01 câu

            Nội dung câu hỏi thông hiểu thường yêu cầu học sinh lí giải ý nghĩa của một chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, câu văn… trong văn bản (Theo anh/chị, A có nghĩa là gì?/ Anh/chị hiểu như thế nào về A?); phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản; nêu nội dung chính của đoạn trích…

- Vận dụng thấp: 01 câu

            Nội dung câu hỏi vận dụng thấp chủ yếu yêu cầu học sinh liên hệ bản thân về chủ đề/một vấn đề đặt ra trong văn bản đọc hiểu. (Ví dụ: Từ đoạn trích, em rút ra bài học/thông điệp gì?).  Bày tỏ quan điểm cá nhân về một ý kiến đặt ra trong đoạn trích. (Ví dụ: Anh/chị có đồng tình với ý kiến A hay không? Vì sao?)…

2 Những lưu ý khi làm bài:

a. Đọc câu hỏi trước, từ đó xác định phạm vi, cách thức, nội dung trọng tâm khi đọc văn bản.

b. Trả lời ngắn gọn, chính xác, rõ ý. Không diễn đạt dài dòng như làm bài văn, đoạn văn.

3 Hệ thống kiến thức, kỹ năng:

a. Nghĩa của câu

- Nghĩa của câu bao gồm hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.

- Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu. Nó thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

- Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

b. Thao tác lập luận bác bỏ

- Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác… từ đó, nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe (người đọc).

- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác,… của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực.

c. Thao tác lập luận bình luận

- Khái niệm: Bình luận là bàn bạc và đánh giá về sự đúng sai, thật giả, hay dở, lợi hại của các hiện tượng đời sống như ý kiến, chủ trương, sự việc, con người, tác phẩm văn học,…

- Mục đích: bày tỏ ý kiến của mình đối với mọi việc đang diễn ra trong xã hội.

- Tác dụng: khẳng định cái đúng, các hay, cái thật, cái lợi; phê bình cái sai, cái dở, lên án cái xấu, cái ác nhằm cho xã hội ngày càng tiến bộ.

- Cách sử dụng:

            +Xác định đối tượng bình luận

            + Giới thiệu đối tượng bình luận

            + Đề xuất ý kiến bình luận:

 * Phân tích đối tượng một cách cụ thể, khách quan, trung thực.     

 * Nhìn nhận đối tượng từ nhiều quan hệ, tránh cái nhìn thiên lệch, áp đặt.

+ Vận dụng các thao tác lập luận như phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh,… để trình bày ý kiến bình luận của mình cho sáng tỏ, thuyết phục và hấp dẫn.

d. Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.

đ. Các biện pháp tu từ:

- Biện pháp tu từ ngữ âm: Điệp âm, điệp vần, điệp thanh …

- Biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, đối lập, nói quá, nói giảm, điệp từ/ ngữ. …

- Biện pháp tu từ cú pháp: Điệp câu, câu hỏi tu từ, liệt kê, chêm xen.

e. Phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hoá, tư tưởng…theo một quan điểm chính trị nhất định.

- Phong cách ngôn ngữ chính luận có 3 đặc trưng cơ bản: tính công khai về quan điểm chính trị; tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính truyền cảm, thuyết phục.

II. VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1 Đảm bảo hình thức đoạn văn:

- Lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên.

- Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ, mạch lạc.

- Cấu trúc đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích, tổng – phân – hợp

- Dung lượng: khoảng 10 dòng

2. Vấn đề nghị luận: Một khía cạnh cụ thể của vấn đề đặt ra trong ngữ liệu phần Đọc hiểu, thường là các khía cạnh sau:

- Bàn về tác hại, ý nghĩa, vai trò, sứ mệnh, sức mạnh, giá trị …

- Bàn về giải pháp, những việc cần làm, hướng hành động của bản thân.

III. VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

1. Dạng đề: Nghị luận về 01 đoạn/01-02 khổ trong một bài thơ.

2. Phạm vi ôn tập:

- Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)

- Chiều tối (Hồ Chí Minh)

- Từ ấy (Tố Hữu)

3. Kỹ năng làm bài

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu đoạn/khổ thơ (hoặc vấn đề nghị luận đặt ra trong đoạn/khổ thơ).

* Thân bài

- Có thể nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ, vị trí đoạn/khổ thơ.

- Nêu nhận định khái quát về đoạn/khổ thơ.

- Phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn/khổ thơ (các từ ngữ hình ảnh thơ, các biện pháp nghệ thuật được sử dụng; âm hưởng, nhịp điệu, cách gieo vần trong thơ…)

- Cảm nhận về tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ.

- Rút ra ý nghĩa tư tưởng của khổ/đoạn thơ

* Kết bài:

- Nêu suy nghĩ, cảm nhận chung của bản thân về đoạn/khổ thơ, bài thơ, tác giả.

- Các ý kiến khác…

IV. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử)

1. Tìm hiểu chung

a) Tác giả

 - Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh.

- Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới; ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam (Chế Lan Viên).

b) Tác phẩm

            Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên, được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc.

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung:

- Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

+ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái : một câu hỏi hay lời trách móc nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần

+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp trữ tình của thiên nhiên trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu con người, yêu thiên nhiên tha thiết, cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả

- Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng và niềm đau cô lẻ chia lìa

+ Hai câu đầu với hình ảnh gió mây chìa lìa đôi ngã, dòng nước buồn thiu hoa bắp lay gợi nỗi buồn hiu hắt.

+Hai câu sau tả dòng sông Hương trong đêm trăng lung linh huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn khắc khoải vừa khao khát cháy bỏng của nhà thơ.

- Khổ 3: Tâm trạng nhà thơ

+ Hai câu đầu bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong sương khói trong cảm nhận của khách đường xa

+Hai câu cuối mang chút hoài nghi mà chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời.
b) Nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ lãng mạn, sáng tạo, hòa quyện giữa thực và ảo.

- Bút pháp lãng mạn tượng trưng siêu thực

- Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, tả cảnh ngụ tình.

c) Ý nghĩa văn bản

Bài thơ là bức phong cảnh hữu tình của xứ Huế, cũng là bức tranh tâm cảnh của thi nhân- lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt nhưng đầy uẩn khúc của nhà thơ.

 

CHIỀU TỐI (Hồ Chí Minh)

1. Tìm hiểu chung

- Giới thiệu Nhật kí trong tù: Hoàn cảnh ra đời, những giá trị cơ bản

- Vị trí bài thơ: bài thứ 31 của Nhật lí trong tù; sáng tác vào cuối mùa thu năm 1942, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

2. Đọc - hiểu văn bản

a)Nội dung:

- Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng

+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mỏi mệt tìn chốn ngủ và chòm mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh 2 hình ảnh với thơ cổ). Đây cũng là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân – thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh)

+Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại (chú ý cảnh ngộ của người tù và bản lĩnh của người chiến sĩ, chất thép ẩn sau chất tình.

- Hai câu cuối: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

+ Câu 3: Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước. Vẻ đẹp khỏe khoắc của cô gái xóm núi đang xay ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm, niềm vui (chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn)

+ Câu 4: Sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh: chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh sáng rực hồng (hồng- nhãn tự của bài thơ). Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tư tưởng người làm thơ: từ tối đến sáng, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo, cô đơn sang ấm nóng tình người.

b) Nghệ thuật:

- Hài hòa giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện đại.

- Từ ngữ cô đọng hàm súc, điệp liên hoàn….

c) Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ HCM: yêu thiên nhiên, yêu con người yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh luôn ung dung tự tại và lạc quan.

 

TỪ ẤY (Tố Hữu)

1. Tìm hiểu chung:

a) Tác giả:

- Tố Hữu được đánh giá là “lá cờ đầu của thơ ca cách mạng” Việt Nam hiện đại.

- Thơ trữ tình – chính trị: thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống.

b) Bài thơ:

            Xuất xứ: thuộc phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy, sáng tác tháng 7-1938, đánh dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu.

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Khổ 1: Niềm vui lớn

+ Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng (chú ý động từ bừng; những hình ảnh ẩn dụ nắng hạ, mặt trời chân lí đã nhấn mạnh: ánh sáng lí tưởng đã mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng, tình cảm).

+ Hai câu sau: cụ thể hoá ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng. Liên tưởng, so sánh: Hồn tôi là một vườn hoa lá – Rất đậm hương và rộn tiếng chim thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu.

- Khổ 2: Lẽ sống lớn

            Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hoà với mọi người, với cái ta chung (chú ý từ buộc, trang trải, trăm nơi) để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó, khẳng định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.

- Khổ 3: Tình cảm lớn

            Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ (sử dụng điệp từ kết hợp với những từ con, em, anh để nhấn mạnh tình cảm thân thiết như người trong cùng một gia đình).

b) Nghệ thuật

            Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhịp điệu thơ hăm hở,…

c) Ý nghĩa văn bản

            Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.

V. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ 1

I. ĐỌC HIỂU

            Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

            Thái độ sống thể hiện bản chất và nhân các của mỗi con người. Nền tảng của việc hình thành thái độ tích cực chính là suy nghĩ tích cực. Bên cạnh đó, để có được một thái độ đúng đắn, đòi hỏi mỗi người cần có sự quyết tâm, lòng bao dung và tinh thần dấn thân, sẵn sàng đối diện với thử thách.

            Trong cuộc đời mỗi con người đều có hai người thầy: Người thầy khôn ngoan và Người thầy trải nghiệm. Để lĩnh hội bài học từ hai người thầy ấy, ta phải trả một cái giá nhất định nào đó. Thường thì cái giá của sự từng trải là thời gian, sự đổ vỡ trong những mối quan hệ, thậm chí là những mất mát trong hạnh phúc cá nhân.

            Khác với sự từng trải, khôn ngoan là bài học ta tiếp thu từ sự trải nghiệm của người khác. Nhưng nếu không biết cách kiểm soát bản thân, rất có thể ta sẽ rơi vào những sai lầm đáng tiếc.

            Cuộc sống là một chuỗi những lựa chọn, trong đó có những lựa chọn thay đổi cả một đời người. Bởi vậy, bạn cần chọn cho mình một thái độ sống đúng đắn để sau này không phải day dứt, dằn vặt.

(Trích Thái độ sống quyết định thành công, Wayne Cordeiro)

1. Cơ sở tạo nên thái độ sống tích cực là gì?

2. Theo tác giả đoạn trích, để có một thái độ sống đúng đắn, chúng ta cần phải làm gì?

3. Anh/chị hiểu như thế nào về hai khái niệm: “Người thầy khôn ngoan” và “Người thầy trải nghiệm”?

4. Anh/chị có đồng tình với ý kiến: “Cuộc sống là một chuỗi những lựa chọn, trong đó có những lựa chọn thay đổi cả một đời người. Bởi vậy, bạn cần chọn cho mình một thái độ sống đúng đắn để sau này không phải day dứt, dằn vặt.” không? Vì sao?

II. LÀM VĂN

Câu 1. Từ nội dung phần Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 10-15 dòng) trình bày suy nghĩ của anh chị về ý nghĩa của việc lựa chọn thái độ sống tích cực.

Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

Gió theo lối gió, mây đường mây

Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?

 

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?

                                                                 (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)

 

ĐỀ 2

I. Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Có những người ngày qua ngày vẫn mơ mộng những điều hão huyền, hứa hẹn rất nhiều điều to tát nhưng lại sống một cuộc đời tuỳ tiện, thể hiện quyết tâm dâng cao chất ngất nhưng lại tiếp tục những tháng ngày “duy ngã độc tôn”. Cuộc sống hỗn độn như vậy, biết đến khi nào mới kết thúc? Những năm tháng tầm thường như vậy, rốt cuộc đến khi nào mới chấm dứt?

Khi sự an nhàn trở thành miếng gân gà dai nhanh nhách, từ bỏ nó không chỉ cần sự dũng cảm, mà còn là trí tuệ. Người trong tay lúc nào cũng khư khư hạt giống thì đến kì xuân tận vẫn sẽ chẳng thể gieo trồng, chỉ có ai thức thời dám buông tay gieo đúng dịp xuân đến mới gặt hái được vụ mùa bội thu.

Rất nhiều người đã quen với sự an nhàn nên ngày càng sợ mạo hiểm, ngày càng muốn né tránh trách nhiệm, ngày càng để cho lí tưởng của mình nhạt dần. Bắt đầu cái gọi là cuộc sống an nhàn, thực ra chỉ là lừa mình dối người mà thôi.

Hôm nay “cư an tư nguy” (đương lúc yên ổn phải nghĩ đến lúc nguy cấp để phòng bị), nỗ lực phấn đấu, ngày mai chúng ta mới có thể thảnh thơi thực sự, đạt được thành công.

(Đừng lựa chọn an nhàn khi còn trẻ - Cảnh Thiên)

Câu 1: Nêu chủ đề của đoạn trích.

Câu 2: Theo tác giả, từ bỏ sự an nhàn cần phải có điều gì?

Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa câu văn sau : “Người trong tay lúc nào cũng khư khư hạt giống thì đến kì xuân tận vẫn sẽ chẳng thể gieo trồng, chỉ có ai thức thời dám buông tay gieo đúng dịp xuân đến mới gặt hái được vụ mùa bội thu.”?

Câu 4: Anh/chị có đồng ý với ý kiến của tác giả: “Hôm nay “cư an tư nguy” (đương lúc yên ổn phải nghĩ đến lúc nguy cấp để phòng bị), nỗ lực phấn đấu, ngày mai chúng ta mới có thể thảnh thơi thực sự, đạt được thành công.” không? Vì sao?

II. Làm văn (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ về những tác hại của lối sống chỉ thích an nhàn, hưởng thụ.

Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận đoạn thơ sau:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim

 

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải khắp trăm nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời

(Từ ấy – Tố Hữu)

ĐỀ 3

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

            Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

            Thời gian có thể chữa lành mọi vết thương, chấn chỉnh mọi sai sót, và biến mọi lỗi lầm thành tài sản. Song, nó chỉ thích chơi với những ai có thể giết chết sự trì hoãn và biết hướng đến các mục tiêu cụ thể với mục đích rõ ràng. Cứ mỗi giây phút trôi qua, khi đồng hồ gõ đều để rút dần khoảng cách là khi thời gian chạy đua với từng người. Trì hoãn đồng nghĩa với thất bại, bởi không ai có thể lấy lại được thời gian đã mất – dù chỉ một giây. Hãy tiến về phía trước với sự quả quyết và đúng lúc, rồi thời gian sẽ yêu mến bạn. Nếu bạn lưỡng lự hay đứng yên, thời gian sẽ loại bạn ra khỏi cuộc chơi. Cách duy nhất để tiết kiệm thời gian là sử dụng nó một cách khôn ngoan. Hãy cho tôi biết bạn sử dụng thời gian nhàn rỗi như thế nào và tiêu tiền ra sao, tôi sẽ cho bạn biết mười năm nữa bạn là ai và đang ở đâu.

            Ngày hôm nay là ngày quan trọng nhất. Đừng chờ đợi ngày mai. Hãy sống trọn vẹn cho hôm nay.[…] Hãy làm việc thật nghiêm túc và sống có trách nhiệm với chính cuộc sống của mình.

(Trích Không gì là không thể - George Matthew)

1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.

2. Theo tác giả, thời gian có ý nghĩa gì?

3. Chỉ ra một biện pháp tu từ trong câu văn sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó: Nó (thời gian) chỉ thích chơi với những ai có thể giết chết sự trì hoãn và biết hướng đến các mục tiêu cụ thể với mục đích rõ ràng.

4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm: Ngày hôm nay là ngày quan trọng nhất không? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7 điểm)

1. Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng trình bày quan điểm cá nhân về tác hại của việc trì hoãn thời gian.

2. Cảm nhận của anh chị về bài thơ Chiều tối (Hồ Chí Minh)

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết