A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÀI TẬP TIẾNG ANH 11

E11 - UNIT 10 - LANGUAGE.docx

 E11 - UNIT 10 - READING.docx

UNIT 10     HEALTHY LIFESTYLE AND LONGEVITY

LANGUAGE

A. VOCABULARY

1. Complete the sentences with the right form of the following words and phrases.

(Hoàn thành câu bằng dạng đúng của những từ / cụm từ dưới đây.)

Hướng dẫn giải:

1. cholesterol

We need some cholesterol to help our skin, brain and other organs grow, but too much of it can cause health problems.

(Chúng ta cần một lượng cholesterol để giúp da, não và các cơ quan khác phát triển, nhưng quá nhiều chất này có thể gây ra vấn đề về sức khoẻ.)

2. nutrition (n): dinh dưỡng

Each prepackaged food item should have a nutrition label that tells you what is inside the food you are eating and lists its parts.

(Mỗi thực phẩm đóng gói sẵn cần phải có một nhãn dinh dưỡng cho bạn biết những gì bên trong thức ăn bạn đang ăn và danh sách các bộ phận của nó.)

3. natural remedies (n): liệu pháp tự nhiên

People usually try natural remedies for mild health problems such as colds and headaches.

(Mọi người thường cố gắng chữa trị tự nhiên cho các vấn đề sức khỏe nhẹ như cảm lạnh và nhức đầu.)

4. immune system: hệ thống miễn dịch

 Your body may not be able to fight infections naturally if your immune system is weakened.

(Cơ thể của bạn có thể không có khả năng chống lại nhiễm trùng tự nhiên nếu hệ thống miễn dịch của bạn bị suy yếu.)

5. ageing process (n): quá trình lão hóa

Sleep, rest and relaxation can slowdown the ageing process

(Ngủ, nghỉ ngơi và thư giãn có thể làm chậm quá trình lão hóa.)

6. meditation (n): thiền, ngồi thiền

One of the most effective ways to keep your mind stress-free and healthy is meditation 

(Một trong những cách hiệu quả nhất để giữ cho tâm trí của bạn không căng thẳng và lành mạnh là thiền định.)

7. Life expectancy (n): tuổi thọ

Life expectancy of people around the world has increased dramatically over the past years.

(Tuổi thọ của người dân trên thế giới đã tăng đáng kể trong những năm qua.)

8. boost (v): tăng

You should exercise regularly and eat less salt and fat to boost your health.

(Bạn nên tập thể dục thường xuyên và ăn ít muối và chất béo để tăng sức khỏe của bạn.)

2. Use a dictionary to check the meaning of the following adjectives formed with -free or anti-. Then write a short explanation of the phrases in the space provided. The first one is an example.

(Dùng từ điển để xem nghĩa của những tính từ dưới đây với hậu to - free hoặc tiền tố anti- sau đó viết ra lời giải thích ngắn gọn cho những cụm từ đó vào khoảng trống cho sẵn. Cụm từ đầu tiên là ví dụ.)

 

1. fat-free milk  (sữa không chất béo  )

milk that does not contain fat (sữa không chứa chất béo)

2. stress-free lifestyle (cách sống không căng thẳng)

 

 lifestyle that does not cause stress (cách sống không gây căng thẳng)

3. cholesterol-free foods (thực phẩm không cholesterol )

 

foods that do not contain cholesterol

(Thực phẩm không chứa cholesterol)

4. anti-ageing foods (thực phẩm chống lão hóa)

foods that are believed to prevent the appearance from getting older

(thực phẩm được tin tưởng để ngăn chặn sự xuất hiện lão hóa)

5. anti-acne diet (chế độ ăn uống chống mụn trứng cá )

 

 diet that prevent the formation of acne

(chế độ ăn uống ngăn ngừa sự hình thành của mụn trứng cá)

6. anti-cholesterol medicine (thuốc chống cholesterol)

medicine that lowers cholesterol levels or prevents high cholesterol (thuốc giúp giảm mức cholesterol hoặc ngăn ngừa cholesterol cao)

 

B. PRONUNCIATION    Intonation: Invitations, suggestions, polite requests, uncertainty and surprise
                                         (Ngữ điệu: Lời mời, đề xuất, yêu cầu lịch sự, sự không chắc chắn và bất ngờ)

1. Listen and repeat. Pay attention to the fall-rise intonation. ()

(Nghe và lặp lại, chú ý ngữ điệu xuống-lên )

1. Another drink? 

2. You’re thirty years old?  You look a lot younger.

3. I’m not sure. 

4. Could you explain that again, please. 

5. Now, let me think … 

Lời giải chi tiết:

1. invitation / suggestion (lời mời/gợi ý)    

2. surprise (ngạc nhiên)

3. uncertainty (sự không chắc chắn)        

4. polite request (yêu cầu lịch sự)

5. hesitation (do dự)

Tạm dịch:

1. Có loại đồ uống khác chứ? - lời mời / gợi ý

2. Bạn ba mươi tuổi phải không? Bạn trông trẻ hơn rất nhiều. - ngạc nhiên

3. Tôi không chắc. - sự không chắc chắn

4. Bạn làm ơn có thể giải thích điều đó một lần nữa. - yêu cầu lịch sự

5. Bây giờ, hãy để tôi nghĩ ... - do dự

Hướng dẫn chi tiết

Chúng ta sử dụng ngự điệu xuống-lên khi chúng ta không chắc chắn hoặc thật sự không thể trả lời câu hỏi . Ngữ điệu xuống lên cũng cho thấy rằng chúng ta còn điều muốn nói.

e.g.: I’m not sure.

       I can give you some advice..

Chúng ta sử dụng ngự điệu lên hoặc xuống-lên với những câu hỏi, ví dụ như, để yêu cầu thông tin, đưa ra lời đề nghị  hoặc mời ai đó làm việc gì hoặc dùng gì. Ngữ điệu xuống- lên nghe có vẻ thân thiện hơn và lịch sự hơn.

e.g.: Is this your phone ?

        Would you like more tea ?
2. Listen and mark () (fall-rise intonation). Then practise with a partner. 

(Nghe và đánh dấu () (ngữ điệu xuống-lên) sau đó thực tập nói với bạn bên cạnh.)

Lời giải chi tiết:

1. A: Will you do me a favour? 

B: Sure. What can I do for you? 

2. A: I think acupuncture can reduce your pain. 

B: Really? 

3. A: Would you like another cup of tea? 

B: No, thanks. I’ve had enough.

4. A: What do you think about natural remedies?

B: Um … They might be effective … 

5. A: Fast food is not good for your health. Try not to eat too much of it.

B: OK, I’ll try. 

6. A: Mr Brown, did you hear the news? What do you think about the project to build a new airport in our neighbourhood?

B: Well, let me collect my thoughts … 

Tạm dịch:

1. A: Bạn sẽ làm gì đó cho tôi chứ?

B: Chắc chắn. Tôi có thể làm gì cho bạn?

2. A: Tôi nghĩ rằng châm cứu có thể làm giảm đau cho bạn.

B: Thật sao?

3. A: Bạn có muốn một tách trà nữa không?

B: Không, cảm ơn. Tôi đã có đủ rồi.

4. A: Bạn nghĩ gì về các phương thuốc tự nhiên?

B: Um ... Chúng có thể có hiệu quả ...

5. A: Thức ăn nhanh không tốt cho sức khoẻ của bạn. Cố gắng đừng ăn quá nhiều.

B: OK, tôi sẽ thử.

6. A: Ông Brown, ông đã nghe tin tức chưa? Ông nghĩ gì về dự án để xây dựng một sân bay mới trong khu phố của chúng ta?

B: À, để tôi suy nghĩ một chút ...
 

C. GRAMMAR

    1. CONDITIONALS IN REPORTED SPEECH (Câu điều kiện trong câu tường thuật)

 

Giải thích:

- Khi chúng ta sử dụng động từ tường thuật ở hiện tại, thì của động từ trong câu điều kiện vẫn giữ nguyên không thay đổi trong câu tường thuật. 

- Khi chúng ta sử dụng động từ tường thuật ở thì quá khứ đơn, chúng ta phải theo sau quy luật chung sau đây:

Câu trực tiếp

Câu tường thuật

Loại 0 

Không đổi thì

  - He said, “Flowers die if they do not get any water.”

   àHe said flowers die if they do not get any water.

Loại 1

 - Không đổi nếu được tường thuật xảy ra cùng 1 lúc hoặc vẫn đúng:

   * My mother said to me, “If you miss the bus, you will be late for school.” 

    àMy mother told me if I miss the bus, I will be late for school.

     (xe buýt vẫn chưa đến tại thời điểm câu nói được tường thuật)
- Trở thành loại 2 nếu câu tường thuật không còn đúng với hiện tại:

   * My mother said to me, “If you miss the bus, you will be late for school.” 

    àMy mother told me if I missed the bus, I would be late for school.

    (có thể tôi đã trễ học)

Loại 2

Không đổi (nếu câu tường thuật vẫn đúng)

   * Jane’s father said, “If I lost my job, I could be in trouble.”

   àJane’s father said if he lost his job, he could be in trouble.

 

1. Read the statements indirect speech. Decide if it is necessary to change the verb tenses in reported speech after reporting verbs in the past tense. Write C (changed) or U (unchanged) in the space provided. 

(Hãy đọc những câu nói trực tiếp dưới đây rồi quyết định xem có cần thiết phải thay đổi thì của động từ khi chuyển sang gián tiếp khi động từ tường thuật ở thì quá khứ không. Hãy viết C (thay đổi) hoặc U (không thay đổi) vào ô trống cho sẵn)

Lời giải chi tiết:

1. If I drink coffee before bedtime, I can’t sleep.

(Nếu tôi uống cà phê trước khi đi ngủ, tôi không thể ngủ được.)

C/U

2. You will boost your immune system if you have a healthy lifestyle.

(Bạn sẽ tăng cường hệ miễn dịch nếu bạn có lối sống lành mạnh.)

C/U

3. It would be nice if you could spend more time with the children.

(Sẽ tốt hơn nếu bạn có thể dành nhiều thời gian hơn cho các con.)

U

4. If Ann called me back, I’d arrange an appointment for her.

(Nếu Ann gọi tôi  lại, tôi sẽ sắp xếp một cuộc hẹn với cô ấy.)

U

5. If you travel for a foreign country, you need a valid passport.

(Nếu bạn đi du lịch nước ngoài, bạn cần hộ chiếu hợp lệ.)

U

6. If you catch a cold, you should try natural remedies before taking any medicine.

(Nếu bạn bị cảm lạnh, bạn nên thử các biện pháp tự nhiên trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.)

U

7. If I were rich, I’d donate money to charity.

(Nếu tôi giàu có, tôi sẽ quyên góp tiền cho từ thiện.)

U

8. Mary will recover quickly if she follow the doctor’s advice.

(Mary sẽ hồi phục nhanh nếu cô ấy làm theo lời khuyên của bác sĩ.)

C/U

2. Report each statement in 1. Make all possible changes.

(Tường thuật lại những câu kể ở bài tập 1. Thay đổi thì nếu có thể.)

Lời giải chi tiết:

1. I told him if I drank coffee before bedtime, I couldn’t sleep. (C)

(Tôi nói với anh ấy rằng tôi đã uống cà phê trước khi đi ngủ, tôi không thể ngủ được. (C))

I told him that if I drink coffee before bedtime, I can’t sleep. (U)

(Tôi nói với anh ấy rằng nếu tôi uống cà phê trước khi đi ngủ, tôi không thể ngủ. (U) )

2. Dr Quan said we’d boost our immune system if we had a healthy lifestyle. (C)

(Bác sĩ Quân nói rằng chúng ta sẽ tăng cường hệ miễn dịch nếu chúng ta có lối sống lành mạnh. (C) )

Dr Quan said that we’ll boost our immune system if we have a healthy lifestyle. (U)

(Bác sĩ Quân nói rằng chúng ta sẽ tăng cường hệ miễn dịch nếu chúng ta có lối sống lành mạnh. (U) )

3. John’s wife told him that it would be nice if he could spend more time with the children. (U)

(Vợ ông John nói với ông rằng sẽ tốt hơn nếu ông có thể dành nhiều thời gian nhiều hơn cho các con. (U) )

4. Peter explained to us that if Ann called him back, he’d arrange an appointment for her. (U)

(Peter giải thích với chúng tôi rằng nếu Ann gọi lại cho anh ấy, anh ấy sẽ sắp xếp cuộc hẹn cho cô ta. (U) )

5. The travel agent explained to us that if we travel to a foreign country, we need a valid passport. (U)

(Đại lý du lịch giải thích với chúng tôi rằng nếu chúng tôi đi du lịch nước ngoài, chúng tôi cần hộ chiếu hợp lệ. (U) )

6. My grandmother keeps telling us that if we catch a cold, we should try natural remedies before taking any medicine. (U) 

(Bà tôi cứ nói với chúng tôi rằng nếu chúng ta bị cảm lạnh, chúng ta nên thử các biện pháp tự nhiên trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào. (U) )

7. John told me that if he were rich, he’d donate money to charity. (U)

( John nói với tôi rằng nếu anh ấy giàu có, anh ấy sẽ quyên góp tiền từ thiện. (U) )

8. Mary’s father said that Mary would recover quickly if she followed the doctor’s advice. (C)

(Cha của Mary nói rằng Mary sẽ hồi phục nhanh nếu cô ấy theo lời khuyên của bác sĩ. (C) )

Mary’s father said that she will recover quickly if she follows the doctor’s advice. (U)

(Cha của Mary nói rằng cô sẽ hồi phục nhanh chóng nếu cô làm theo lời khuyên của bác sĩ. (U) )

 

    2. REPORTED SPEECH WITH TO-INFINITIVES AND GERUNDS (Câu tường thuật với động từ nguyên mẫu có “to” và danh động từ)

 

      

 

Giải thích:

Khi chúng ta tường thuật hành động ví dụ như lời đồng ý, lời hứa, mệnh lệnh, đề nghị, yêu cầu, lời khuyên, lời xin lỗi hoặc đề nghị, chúng ta thường sử dụng “to-inf.” hoặc “V-ing” 

  * S + V + (not) + to-inf. (agree, offer, promise, refuse, threaten, ……)

       - Tom said, “I will come back again.”

       àTom promised to come back again.                                                          

  * S + V + O + (not) + to-inf. (ask, advise, invite, order, remind, tell, warn, …… )

       - He said to me, “You should drive slowly.”

       àHe advised me to drive slowly.

  * S + V + (not) + V-ing (admit, suggest , apologise for, insist on, ….. )

       - He said, “Shall we go to the cinema?”

       àHe suggested going to the cinema.

3. Write the sentences in reported speech, using the reporting verbs in brackets.

(Viết thành câu tường thuật dùng động từ tường thuật cho trong ngoặc.)

Lời giải chi tiết:

1. Jack’s father: ‘You shouldn’t eat fast food every day.’ (advised)

(Cha của Jack: 'Con không nên ăn thức ăn nhanh hàng ngày' )

Jack’s father advised him not to eat fast food every day.

(Cha của Jack khuyên anh không nên ăn thức ăn nhanh hàng ngày.)

2. Ann: ‘Can you do the dishes for me, Kim?’ (asked)

(Ann: 'Cậu có thể làm món ăn cho tôi, Kim?' )

Ann asked Kim to do the dishes for her.

(Ann nhờ Kim làm các món ăn cho cô.)

3. The doctor: ‘You must do a 30-minute workout every day.’ (told)

(Bác sĩ: 'Bạn phải tập luyện 30 phút mỗi ngày')

The doctor told me to do a 30-minute workout every day.

(Bác sĩ bảo tôi tập luyện 30 phút mỗi ngày.)

4. Mai: ‘Would you like to go out for a coffee, Peter?’ (invited)

(Mai: 'Bạn có muốn đi uống cà phê không, Peter?' )

Mai invited Peter to go out for a coffee.

(Mai mời Peter đi uống cà phê.)

5. Phong: ‘I broke your glasses. I’m sorry.’ (apologised)

(Phong: "Tôi đã làm vỡ kính của bạn. Tôi xin lỗi ''.)

Phong apologised for breaking my glasses.

4. Change the sentences in reported speech into direct speech.

(Hãy đổi những lời nói gián tiếp dưới đây sang lời nói trực tiếp.)

1. Ha’s father promised to pay for her holiday in Singapore if she passed her English test.

Example:- “I’ll pay for your holiday in Singapore if you pass your English test, Ha.”

Tạm dịch:

1. Bố của Hà hứa sẽ chi trả cho kỳ nghỉ của cô ở Singapore nếu cô vượt qua kỳ thi tiếng Anh.

- "Bố sẽ trả tiền cho kỳ nghỉ của con ở Singapore nếu con vượt qua được bài kiểm tra tiếng Anh, Hà."

Lời giải chi tiết:

2. "Kim, don't forget to turn off the lights before leaving the house."

Or: "Kim, remember to turn off the lights before leaving the house."

Tạm dịch: "Kim, đừng quên tắt đèn trước khi rời khỏi nhà" (hoặc: 'Kim, nhớ quay lại ...')

3. "You shouldn't exercise too hard because it's not good for your heart."

Tạm dịch: 'Bạn không nên luyện tập quá sức bởi vì nó không tốt cho tim bạn.' 

4. "Let's have a picnic next weekend."

Or: "Why don't we have a picnic next weekend?"

Tạm dịch: 'Hãy đi dã ngoại vào cuối tuần tới' (hoặc: 'Tại sao chúng ta không đi picnic vào cuối tuần tới?')

5. "Don't play near the construction site."

Tạm dịch: 'Đừng chơi gần công trường.'

6. "Would you like to spend your summer holidays on my grandparents' farm?"

Tạm dịch:'Bạn có muốn nghỉ hè ở trang trại của ông bà tớ không?'

7. "I'm sorry. I've made lots of mistakes in the report."

Or: " I'm sorry for making lots of mistakes in the report."

Tạm dịch:  'Tôi xin lôi. Tôi đã mắc nhiều sai lầm trong bản báo cáo '(hoặc:' Tôi xin lỗi vì đã có nhiều sai lầm trong bản báo cáo ').

8. ‘Yes. I took my father's car without permission.'

Tạm dịch: Đúng vậy. Tôi đã lấy xe của bố mà không xin phép.

 

UNIT 10. HEALTHY LIFESTYLE AND LONGEVITY

SKILL: READING

VOCABULARY:

1. be attributed (+ to) /əˈtrɪbjuːtɪd/  quy cho, được cho là

2. boost /buːst/(v)  đẩy mạnh, nâng lên

3. dietary /ˈdaɪətəri/, /ˈdaɪəteri/ (adj)  thuộc về chế độ ăn uống

4. immune system /ɪˈmjuːn sɪstəm/ (n)  hệ miễn dịch

5. life expectancy /ˈlaɪf ɪkspektənsi/(n)  tuổi thọ

6. meditation /ˌmedɪˈteɪʃn/(n)  thiền định

7. remedy /ˈremədi/  phương pháp trị liệu

8. nutrition /njuˈtrɪʃn/(n)  chất dinh dưỡng

    nutritious /njuˈtrɪʃəs/(adj)  bổ dưỡng, có chất dinh dưỡng

9. prescription /prɪˈskrɪpʃn/ (n) toa thuốc

10. workout /ˈwɜːkaʊt/(n) luyện tập thể lực


Task 1. The machines described in the pictures above help doctors to diagnose and treif diseases. Discuss with a partner.  

(Những chiếc máy mô tả trong hai bức tranh bên trái giúp các bác sĩ chẩn đoán và chữa bệnh. Em hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh hai câu hỏi dưới đây)

1. Have you ever seen them?

(Bạn từng trông thấy chúng chưa?)

=> No, I haven't. / Yes, I have.

2. What are they used for?

(Chúng được dùng làm gì?)

=> MRI (Magnetic Resonance Imaging) scanners and X-ray machines take medicaỉ images of patients' internal body parts. MRI images provide a 3D representation organs, which X-rays usually cannot.

(Máy chụp MRI (Máy chụp cộng hưởng từ) và máy X-quang thu hình ảnh y tế của bộ phận cơ thể bên trong của bệnh nhân. Máy MRI cung cấp một hình ảnh 3D của các cơ quan, mà tia X thường không thể tới.)

Task 2. Read an article about the main factors for the increased life expectancy. Four sentences have been removed from the article. Choose a sentence (a-d) to complete each gap (1-4).

( Đọc một bài báo về các yếu tố chính cho sự gia tăng tuổi thọ. Bốn câu đã được xoá khỏi bài báo. Chọn một câu (a-d) để hoàn thành mỗi khoảng cách (1-4).)

1.c

2.b

3.d

4.a

Over the past hundred years, the average life expectancy has risen dramatically from 30 years in 1900 to 67.2 years in 2010, with Japan reaching the highest figure at 82.6 years. 1. c. This increase can be attributed to three main factors: healthier lifestyles, better nutrition, and advances in medical science and technology.

Mass media have helped to raise people’s awareness of lifestyle choices. While smoking, alcohol intake and fast food consumption can increase the risk of obesity and heart disease, doing regular physical activity and spending more time outdoors can boost the body’s strength and ability to function well. 2. b. Studies show that for each hour of regular exercise, people can gain two hours of additional life expectancy. Longevity is also linked with low levels of stress and anxiety. A popular way to relieve stress in today’s busy lifestyles is practising meditation and yoga.

In addition to better living standards, people enjoy more nutritious diets and cleaner drinking water. Research shows that the food we eat can affect longevity, and even simple dietary changes can boost our immune system. 3. d. Eating more fruits and vegetables, but less fatty foods can reduce the risk of serious diseases.

The third factor responsible for the dramatic increase in life expectancy is the advanced technology and medical developments. 4. a. The last century’s advances such as the discovery of antibiotics and vaccines, and the development of medical imaging have contributed to longer life. In the 21st century, scientists continue to look for new ways to treat serious diseases and slow down the ageing process. Many of these treatments and new developments have the potential to further prolong and improve the quality of life.

Tạm dịch:

Trong hơn một trăm năm trở lại đây tuổi thọ trung bình đã tăng lên một cách đáng kể từ 30 năm vào năm 1900 đến 67.2 năm vào năm 2010 mà Nhật Bản đạt được con số cao nhất là 82,6 năm. Sự gia tăng này có thế là do 3 yếu tố chính sau: lối sống lành mạnh hơn, chất dinh dưỡng tốt hơn và những tiến bộ của khoa học và công nghệ.

Các phương tiện truyền thông đại chúng đã giúp nâng cao nhận thức của mọi người trong việc lựa chọn cách sống. Trong khi việc hút thuốc, uống rượu và sự tiêu thụ thức ăn nhanh có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh béo phì, bệnh tim mạch thì những hoạt động thể dục đều đặn và dành nhiều thời gian ngoài trời có thể tăng cường sức mạnh cho cơ thể và khả năng hoạt động tốt. Nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy rằng cứ tập thể dục đều đặn một giờ, mọi người có thể có tuổi thọ tăng thêm hai giờ. Tuổi thọ còn gắn liền với mức độ lo lắng và căng thẳng giảm đi. Một cách thông thường để giảm sự căng thẳng trong cách sống hối hả ngày nay là thực hành ngồi thiền và tập yoga.

Bên cạnh những tiêu chuẩn sống tốt hơn, mọi người còn có những bữa ăn giàu dinh dưỡng hơn và nước uống sạch hơn. Theo nghiên cứu cho thấy thức ăn mà chúng ta ăn có ảnh hưởng đến tuổi thọ, và thậm chí những thay đổi chế độ ăn uống đơn giản cùng tăng cường hệ miễn dịch. Việc ăn nhiều rau quả ăn ít thức ăn nhiều chất béo cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng.

Yếu tố thứ ba dần đến việc tăng tuổi thọ là nhờ khoa học tiến bộ và sự phát triển y học. Những tiến bộ của thế kỷ cuối như việc phát hiện ra thuốc kháng sinh và vác xin phòng bệnh và sự phát triển của việc chụp ảnh trong y học đã góp phần làm cho cuộc sống kéo dài lâu hơn. Trong thế kỷ XXI các nhà khoa học vẫn tiếp tục tìm kiếm những cách chữa bệnh mới để chữa những căn bệnh nghiêm trọng và làm chậm quá trình lão hóa. Nhiều cách trong số những cách chữa trị này và những bước phát triển mới có nhiều tiềm năng kéo dài thêm tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Task 3. Find the words or expressions in the text which have the following meanings.

(Tìm từ / cụm từ trong bài đọc có nghĩa như sau:)

1. believed to be caused (by) (được cho là do)

be attributed (to) (Là do)

2. The state of being extremely overweight in an unhealthy way

(Trạng thái cực kì thừa cân một cách không lành mạnh)

obesity  (béo phì)   /əʊˈbiːsəti/

 

3. drugs used to kill bacteria and treat infecctions (Thuốc để diệt vi khuẩn và điều trị nhiễm trùng)

antibiotics (thuốc kháng sinh) /ˌæntibaɪˈɒtɪks/

 

4. a substance that is driven into the blood to protect the body against certain diseases (một chất được đưa vào máu để bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhất định -

vaccine (vắc xin)  /ˈvæksiːn/

 

 

5. relating to the food eaten by an individual

(Liên quan đến khẩu phần ăn)

dietary (ăn kiêng)

 

 

Task 4. Read the text again and answer the questions.

(Đọc lại bài đọc và trả lời câu hỏi.)

1. What are the factors responsible for the increase in life expectancy?

(Các nhân tố chịu giúp gia tăng tuổi thọ?)

=> They are healthier lifestyles, better nutrition and advances in medical science and technology.

(Ba yếu tố là lối sống lành mạnh, dinh dưỡng tốt hơn và tiến bộ trong khoa học và công nghệ y học.)

2. What lifestyle choices can increase the risk of heart disease?

(Lựa chọn lối sống nào có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim?)

=> Smoking, alcohol intake and fast food consumption can increase the risk of heart disease.

(Hút thuốc, uống rượu và tiêu thụ thức ăn nhanh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.)

3. What can improve the ability of the human body to function well?

(Những gì có thể cải thiện khả năng của cơ thể con người giúp hoạt động tốt?)

=> Doing regular physical activity and spending more time outdoors can improve the ability of the human body to function well.

(Thực hiện hoạt động thể dục thường xuyên và dành nhiều thời gian ngoài trời có thể cải thiện khả năng hoạt động của cơ thể.)

4. Why do people practise yoga and meditation?

(Tại sao mọi người tập yoga và thiền định?)

=> Because they want to relieve stress.

(Bởi vì họ muốn giảm căng thẳng.)

5. Why is diet linked with longevity?

(Tại sao chế độ ăn uống liên quan đến tuổi thọ?)

=> Because the food we eat can affect longevity and dietary changes can boost our immune system.

(Vì thức ăn chúng ta ăn có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ và thay đổi chế độ ăn uống có thể làm tăng hệ thống miễn dịch của chúng ta.)

6. What are the medical developments and advanced technology mentioned in the article?

(Những phát triển y tế và công nghệ tiên tiến được đề cập trong bài báo là gì?)

=> They are the discovery of antibiotics and vaccines, and the development of medical imaging.

(là những khám phá về kháng sinh và vắc-xin, và sự phát triển của hình ảnh y học.)

Task 5. Which of the factors mentioned in the article do you think is the most important? Discuss with a partner.

(Theo bạn yếu tố nào được đề cập trong bài báo là quan trọng nhất? Hãy thảo luận với bạn bên cạnh.)

- Healthier lifestyles:

    + Doing regular physical activity

    + Spending more time outdoors

    + Practising meditation and yoga

- Better nutrition:

    + Having more nutritious diets

    + Eating more fruits and vegetables

    + Eating less fatty foods 

- Advances in medical science and technology

    + The discovery of antibiotics and vaccines

    + The development of medical imaging


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết